YD K34 ĐHYD Cần Thơ
Chào mừng bạn đến với diễn đàn của lớp YDK34

Xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để tránh quảng cáo.
Xin cảm ơn!!

YD K34 ĐHYD Cần Thơ


 
PortalTrang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập
Time is Gold
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Click vào màn hình để cho cá ăn
Liên Kết
Latest topics
» Đề Huyết học
Tue Aug 18, 2015 3:28 pm by sukute

» Khẩn Khẩn!!! Tổng hợp thực tập huyết học!!!!!
Mon May 25, 2015 11:13 pm by giangxoai

» Phác đồ điều trị nhi khoa - BV Nhi Đồng 1
Sun Apr 19, 2015 3:46 pm by nhung dao

» TIỀN 2 USD, 100 USD MẠ VÀNG
Wed Dec 24, 2014 10:38 am by xudienlangquan

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Sat Oct 11, 2014 9:19 pm by honngoctrongda

» dạy organ . piano . nhạc lý . sáng tác tại nhà Cần Thơ
Tue May 27, 2014 7:51 pm by thich_choi_nhac

» Bánh xe đẩy PU rẻ tại Hóc Môn
Fri May 09, 2014 11:18 am by TranThanh232

» Đại cương sai khớp
Sat Apr 19, 2014 6:44 am by noitiethoc

» BG suy tim
Sat Apr 19, 2014 6:37 am by noitiethoc

» Case lâm sàng huyết học
Thu Apr 17, 2014 10:30 pm by noitiethoc

» Nelson Textbook of Pediatrics 19th
Thu Apr 17, 2014 10:27 pm by noitiethoc

» Trắc nghiệm Giải Phẩu Bệnh
Sat Feb 15, 2014 10:46 am by hoangyb

» Cài Windows - Bản quyền - Chất lượng - Giá rẻ - Cần Thơ - 50 000Đ/Máy
Fri Dec 27, 2013 11:32 pm by phucnguyentv

» xin tài liệu
Thu Jun 06, 2013 2:18 am by drdien09

» BG Dược Lý Lâm Sàng DHYD TP HCM
Mon Feb 18, 2013 3:28 pm by nhungle89

Nhạc không lời tuyển chọn

August 2017
MonTueWedThuFriSatSun
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031   
CalendarCalendar


TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Fri Nov 25, 2011 8:34 am
avatar
[Thành viên] - quocthai_t2
Điều Hành Viên
Điều Hành Viên
Tổng số bài gửi : 55
Thành Tích : 178
Join date : 17/12/2010
Age : 27
Đến từ : 99/1A - CMT8 - An Hòa - Ninh Kiều - Cần Thơ

Bài gửiTiêu đề: TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011

Tiêu Đề : TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011


--------------------------------------------------
Tổng hợp 15/11/2011 -> 23/11/2011


1/ Đau thượng vị lan ra sau lưng:
loét tá tràng , viêm tụy cấp - mạn, NMCT sau dưới , phình ĐMC bóc tách
2/ pain scale ??? mặt nhăn trong pain scale được bao nhiêu điểm ???
3/ Cấu trúc của mạch máu : tunia intimia, tunia media, tunia adventina
5/Phình ĐMC bụng xày ra ở lớp : tunia media
6/ Khi nào sinh thiết gan
- Nghi ngờ ung thư gan/ ung thư di căn gan
- Chẩn đoán giai đoạn xơ gan, chẩn đoán nguyên nhân xơ gan
- Chẩn đoán một số bệnh Gan như Gilbert, Zigler Najar, viêm gan tự miễn …
tai biến:
- Đau ở nõi làm sinh thiết.
- Chảy máu gan.
- Thủng các bộ phận cõ thể khác, ví dụ như có tổn thương khi đẩy mũi kim tiêm vào.
- Tử vong, rất hiếm gặp (1/10,000 trường hợp).
- Không nên làm sinh thiết gan nếu đã dùng aspirin hoặc loại thuốc làm loãng máu khác trong tuần trýớc khi làm thủ thuật. Không nên dùng các loại thuốc này trong tuần sau khi làm thủ thuật
9/ Những trường hợp có liềm hơi dưới hoành không là bệnh lý :
-phụ nữ trượt tuyết
- sau phấu thuật
- vỡ kén khí mạc treo ruột non
10/ BN SpO2 ≤ 92% thì ta : thử SaO2
11/ Bộ 3 trong đau dạ dày: HP - pH - host defense
12/ - PARA : PARtum Antecedent ( tiền thai )
- BN ≥80t đau hố chậu P ,chú ý thêm BN có viêm phổi thùy P không?( ít nghỉ VRT do nguyên nhân phì đại các nang bạch huyết nhưng không loại trừ VRT do sỏi phân , dị vật ,…. )
13/ Xoang ở mặt 2 nhóm:
Nhóm xoang trước : xoang sàn trước, xoang hàm, xoang trán.
Nhóm xoang sau : xoang sàn sau, xoang bướm
Chức năng: giảm trọng lượng đầu + thùng cộng hưởng + sưởi ấm không khí
14/ di lệch trong gãy xương cẳng tay
*di lệch chồng: thường chồng lên ở phía xương trụ nhiều hơn ở phía xương quay.
*Di lệch sang bên: Ngoại vi di lệch sang bên so với trung tâm,đồng thời 2 đoạn dưới/2 đoạn trên di lệch sang bên so với nhau( thường hẹp lại do co kéo của màng liên cốt).
*Di lệch gập góc: Có thể gập góc ở một/hay hai xương,Thường mở góc vào trước và vào trong.
*Di lệch xoay theo trục xương: Rát quan trọng vì gây hạn chế đôngj tác sấp ngữa,và Quan trọng nhất là di lệch xoay của xương quay,Sự di lệch xoay của 2 xương ơphụ thuộc vào vị trí gãy cao hay thấp,trên hay dưới chỗ bãm của cơ sấp tròn.
15/ 4 kiểu shock
1. sốc chấn thương:
Sốc là tình trạng suy sụp toàn thân kéo dài sau những chấn thương bỏng hoặc mổ sẻ lớn, biểu hiện rõ nét trên lâm sàng bằng sự suy sụp tuần hoàn, trong đó lưu lượng tim giảm, không cung cấp đủ oxy cho nhu cầu cơ thể.
Định nghĩa trên phân biệt sốc với những trường hợp tụt huyết áp tạm thời ví dụ trong mổ, gây tê tủy sống, sử dụng thuốc liệt hạch, thuốc liệt thần kinh trong gây mê, ngất…
2. Sốc nhiễm khuẩn:
Sốc nhiễm khuẩn (SNK) có thể do nhiều loại vi khuẩn gây ra, các trực khuẩn Gram âm thường gặp hơn cả (70%), nhưng sốc nhiễm khuẩn nặng lại thường do vi khuẩn gram dương. Hầu như người ta không gặp trạng thái sốc gây ra do nhiễm vi rút.
3. Sốc giảm thể tích máu:
Một số đặc điểm của sốc giảm thể tích máu:
+ Sốc giảm thể tích máu là một tình trạng thiếu oxy tổ chức nguyên nhân giảm thể tích tuần hoàn (giảm huyết áp).
+ Sốc do giảm thể tích máu tuyệt đối hay tương đối làm giảm thể tích đổ đầy thất và thể tích tống máu. Để bù trừ, tim phải đập nhanh lên do đó cung lượng tim bị giảm.
+ Cũng như sốc khác, hậu quả cơ bản của sốc giảm thể tích máu là thiếu oxy tế bào do giảm tưới máu. Hô hấp tế bào trong tình trạng yếm khí làm sản sinh ra acid lactic, toan chuyển hoá. Tình trạng thiếu oxy tế bào kéo dài dẫn đến tổn thương tế bào các tạng đặc biệt là thận gây hoại tử vỏ thận, tổn thương các tuyến nội tiết như tuyến yên gây hội chứng Sheehan… Muộn hơn nữa, sốc giảm thể tích máu sẽ trở thành sốc trơ dẫn đến tử vong. Hội chứng suy đa phủ tạng cũng thường gặp có tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50%).
+ Phát hiện sớm, điều trị sớm sốc giảm thể tích máu có cơ may tránh được các biến chứng trên.
+ Sốc giảm thể tích máu ở người già có xơ vữa động mạch dễ gây tổn thương não, tim và thận (tắc mạch não, nhồi máu cơ tim, suy thận thực tổn), vì vậy cần phải mau chóng đưa huyết áp trở lại bình thường. Tuy nhiên việc truyền ồ ạt các dịch lại có thể gây phù phổi cấp huyết động.
4. Sốc phản vệ:
Nguyên nhân gây bệnh:
Các thuốc và độc chất gây ra sốc phản vệ hoặc phản ứng sốc dạng keo.
+ Các thuốc và độc chất gây sốc phản vệ (thông qua cơ chế kháng thể IgE):
- Thực phẩm: lạc, nhộng, cá, thực phẩm biển.
- Ong đốt, nhện, rắn độc cắn.
- Kháng sinh nhóm penicillins và nhóm khác.
- Thuốc không phải kháng sinh.
- Vaccin tiêm phòng.
- Chất triết tách kháng nguyên điều trị miễn dịch.
- Máu và sản phẩm máu.
+ Các thuốc và độc chất gây sốc giống phản vệ (không có cơ chế kháng thể IgE):
- Acetylcysteine.
- Sản phẩm máu.
- Thuốc chụp cản quang có iod.
- Opiates.
- D-Tubocurine..
17/ Chyle (nhũ chấp) là dịch dinh dưỡng được hấp thu từ thức ăn ở hỗng tràng, hồi tràng, sau đó được vận chuyển theo đường bạch mạch ruột gọi là ống dưỡng chấp đi vào ống bạch huyết ngực để đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái rồi vào tĩnh mạch chủ trên để đi theo con đường chuyển hoá lipide.
Chyme (dưỡng chấp) là dịch dinh dưỡng có được do sự cắt đứt các liên kết của thức ăn và nó được hấp thu ở ruột non sau đó vào tĩnh mạch mạc treo (mạc treo tràng trên ,giữa ,dưới) vào tĩnh mạch cửa.
18/ Thùy trái gan và gan trái ( Tôn Thất Tùng )

19/ Phân độ chấn thương gan
I- Khối máu tụ : Dưới bao gan < 10% diện tích
- Rách : Xé rách bao , < 1cm độ sâu nhu mô gan
II- Khối máu tụ : Dưới bao gan ; 10-50% diện tích
- Rách : Trong nhu mô gan; < 10 cm đường kính,1-3 cm độ sâu nhu mô gan, < 10cm chiều dài
III- Khối máu tụ : Dưới bao gan ; > 50% diện tích hoặc lan rộng
- Rách :Trong nhu mô hoặc dưới bao bị vở,Trong nhu mô > 10cm hoặc lan rộng, >3cm độ sâu nhu mô gan
IV- Rách: Tổn thương nhu mô 25-75% của 1 thùy gan
V- Rách
*Mạch máu : Tổn thương nhu mô > 75% của 1 thùy gan
*Tổn thương TMCD sau gan, thân TM gan
VI- Mạch máu: Đứt rời cuống gan
20/ -dịch bình thường trong ổ bụng khoảng 70 ml
21/ Đo kích thước tiền liệt tuyến :
Dimension = D1*D2*D3*
Volume = (4/3)* *R3 = 4* R3 ( do sai số 10 g)
22/ D : diameter r : radius
23/ PID : pelvic inflammation diseases ( viêm vùng tiểu khung nữ do các bệnh lí quan hệ tình dục, hỏi bệnh phải có 2 ý: QHTD và huyết trắng hôi )
24/ Nhiễm trùng sinh dục thấp : từ cổ tử cung ra bộ phận sinh dục ngoài
Nhiễm trùng sinh dục cao : cổ tử cung vào trong

26/ carpal: xương cổ tay
Metacarpal: xương đốt bàn
Phalanges: xương đốt ngón
27/ chu kì của đàn ông là 24h, lúc 2h – 3h sáng Testosterol cao nhất


28/ bệnh lí gai xương gót :
1.Định nghĩa
Gai xương gót là tình trạng thoái hóa vùng mặt dưới xương gót dẫn đến sự tân tạo xương tại chỗ tạo thành một gai nhọn hoặc là sự mọc ra của xương ở bờ rìa của khớp (có người bị gai gót chân nhưng không có cảm giác đau gì cả ).
Bệnh hay gặp ở nữ giới, tuổi trung niên, người béo.
Gai xương gót có thể xuất hiện tự phát hoặc sau chấn thương vùng xương gót.
2.Triệu chứng.
Đau thường xuất hiện sau những bước đi đầu tiên sau khi ngủ dậy. Nghỉ ngơi, tránh để gót tiếp xúc với mặt đất thì đỡ, tái phát khi đi lại nhiều
Bệnh nhân thường đau khi đi lại nhiều, đặc biệt rất đau khi đứng dồn lực trên gót chân. Khám có điểm đau chói khi ấn vào mặt dưới gót chân.
Trên phim chụp Xquang thấy có hình ảnh gai xương nhọn.
3. Các phương pháp điều trị:
Mang giày có đế mềm hoặc có miếng lót mềm, êm.
Tập vật lí trị liệu bàn chân. Uống thuốc giảm đau, kháng viêm.
Chích thuốc corticoid tại chỗ nhưng không nên lạm dụng vì có thể có nhiều biến chứng như nhiễm khuẩn khớp, rách gân gót…
Nếu tất cả các phương pháp trên đều không bớt đau, có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt gai xương hoặc cắt ½ gân gót tùy nguyên nhân gây đau. Thời gian lành bệnh sau phẫu thuật từ 6 - 12 tuần
19/ triage : phân loại bệnh
30/ MSCT là chữ viết tắt (Multislide CT), gọi là “CT xoắn ốc” hay “CT đa lớp cắt”
nguyên lí hoạt động ? chỉ định chụp cản quang và không cản quang
31/ so sánh MSCT và MRI (magnetic resonance imaging)
32/ DSA là chữ viết tắt : digital subtraction angiography. chẩn đoán bệnh lí mạch máu
33/ chức năng 12 đôi dây TK sọ
34/ Đau dây tam thoa = tic douleureux
35/ * ngoại bì ( ectoderm ) : da, thần kinh
*Nội bì (endoderm ): biểu mô lợp đường hô hấp, biểu mô ống tiêu hóa, tuyến cận giáp, tuyến ức, gan, tụy, biểu mô phủ bàng quang và một phần niệu biểu mô phủ tai giữa, vòi eustache (ống họng - hòm nhĩ),các xoang mặt, màng nhĩ.
*Trung bì (mesoderm): xương, cơ, hệ tim mạch. bạch huyết, lách, màng phổi-tim-phúc mạc,….


_________________
Đặng Quốc Thái lol!



Sat Nov 26, 2011 10:39 am
avatar
[Thành viên] - Admin
Admin
Admin
Tổng số bài gửi : 367
Thành Tích : 1423
Join date : 16/12/2010
Age : 26
Đến từ : 233/39A Nguyễn Văn Cừ, P.An Hoà, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ

Bài gửiTiêu đề: Re: TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011
http://ydk34.forumvi.com

Tiêu Đề : TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011


--------------------------------------------------
Crying or Very sad sao nhiều quá vậy .




TỔNG HỢP 15/11/2011 -> 23/11/2011

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang
* Viết tiếng Việt có dấu, là tôn trọng người đọc.
* Chia sẻ bài sưu tầm có ghi rõ nguồn, là tôn trọng người viết.
* Thực hiện những điều trên, là tôn trọng chính mình.
-Nếu chèn smilies có vấn đề thì bấm A/a trên phải khung viết bài
Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
YD K34 ĐHYD Cần Thơ :: Góc Học Tập :: Ngoại Khoa :: Nội Dung Giao Ban Ngoại ĐKTP-